Tổng quan

Bài này tập trung vào nhóm hàm văn bản, ngày-thời gian và quy tắc nhập ngày giờ để tính toán chính xác.

Hàm văn bản thiết yếu (phần 1)

  • LEFT(text, [number_of_characters])

    Cách dùng: lấy ký tự từ bên trái chuỗi. Ví dụ =LEFT(A2, 3).

  • RIGHT(text, [number_of_characters])

    Cách dùng: lấy ký tự từ bên phải chuỗi. Ví dụ =RIGHT(A2, 4).

  • MID(text, starting_at, extract_length)

    Cách dùng: cắt chuỗi từ vị trí bất kỳ. Ví dụ =MID(A2, 3, 5).

  • LEN(text)

    Cách dùng: đếm độ dài chuỗi. Ví dụ =LEN(A2).

  • TRIM(text)

    Cách dùng: xóa khoảng trắng thừa. Ví dụ =TRIM(A2).

Hàm văn bản thiết yếu (phần 2)

  • UPPER(text), LOWER(text), PROPER(text)

    Cách dùng: chuẩn hóa kiểu chữ in hoa, in thường, viết hoa chữ cái đầu. Ví dụ =PROPER(A2).

  • SUBSTITUTE(text_to_search, search_for, replace_with, [occurrence_number])

    Cách dùng: thay thế văn bản theo nội dung khớp. Ví dụ =SUBSTITUTE(A2, "-", "/").

  • SEARCH(search_for, text_to_search, [starting_at])

    Cách dùng: tìm vị trí chuỗi con (không phân biệt hoa thường). Ví dụ =SEARCH("hn", A2).

  • FIND(search_for, text_to_search, [starting_at])

    Cách dùng: tìm vị trí chuỗi con (có phân biệt hoa thường). Ví dụ =FIND("HN", A2).

  • SPLIT(text, delimiter, [split_by_each], [remove_empty_text])

    Cách dùng: tách chuỗi thành nhiều cột theo ký tự phân tách. Ví dụ =SPLIT(A2, ",").

  • CONCATENATE(string1, [string2, ...]), JOIN(delimiter, value_or_array1, [value_or_array2, ...])

    Cách dùng: ghép chuỗi trực tiếp hoặc ghép theo dấu phân tách. Ví dụ =JOIN(", ", A2:C2).

Hàm ngày tháng thiết yếu

  • DATE(year, month, day)

    Cách dùng: tạo giá trị ngày từ năm-tháng-ngày. Ví dụ =DATE(2026, 4, 1).

  • YEAR(date), MONTH(date), DAY(date)

    Cách dùng: tách năm, tháng, ngày từ một ô ngày. Ví dụ =MONTH(B2).

  • TODAY()

    Cách dùng: trả về ngày hiện tại của hệ thống. Ví dụ =TODAY().

  • NOW()

    Cách dùng: trả về ngày giờ hiện tại của hệ thống. Ví dụ =NOW().

  • EOMONTH(start_date, months)

    Cách dùng: trả về ngày cuối tháng sau N tháng. Ví dụ =EOMONTH(B2, 1).

Nhập ngày đúng cách

  • Google Sheets lưu ngày dưới dạng số seri.
    • Dec-31-1899 = 1
    • Jan-01-1900 = 2
    • Aug-24-2020 = 44067
  • Cách nhập ngày phụ thuộc vào ngôn ngữ khu vực.

    Cách làm: Tệp -> Cài đặt bảng tính -> Ngôn ngữ khu vực.

    • Mỹ thường dùng MM/DD/YYYY
    • Châu Âu thường dùng DD/MM/YYYY
  • Có thể nhập kiểu 24-Aug-2020 để giảm nhầm lẫn theo vùng.
  • Nháy đúp ô ngày để kiểm tra bằng lịch tích hợp.

Tính toán với ngày

Vì ngày là số, có thể cộng/trừ trực tiếp:

  • 10/8/2020 + 10 = 10/18/2020
  • 10/8/2020 - 10 = 9/28/2020

Điều này rất hữu ích cho các bài toán deadline, SLA và aging.

Nhập thời gian và tính duration

  • Thời gian nhập theo hour:minute:second kèm AM/PM hoặc dạng 24h.
  • Ví dụ tương đương: 6:00 PM = 18:00 = 18/24 = 0.75.
  • Khi tính chênh lệch thời gian, cần đổi định dạng ô sang Duration thay vì Time để hiển thị đúng.